Tiền lương bhxh bhyt kinh phí công đoần tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ hoàng anh

  • 16 trang
  • file: .docx

đang tải dữ liệu....

Tài liệu bị giới hạn, để xem hết nội dung vui lòng tải về máy tính.

Tải xuống - 16 trang

Nội dung text: Tiền lương bhxh bhyt kinh phí công đoần tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ hoàng anh

LỜI CẢM ƠN
Trải qua một thời gian dài đựoc thầy cô trường Đại học Kinh Doanh và
Công Nghệ Hà Nội truyền thụ và giảng dạy tận tình, em đã học được nhiều kiến
thức bổ ích về chuyen môn của mình. Kết hợp với những kiến thức mà thầy cô
đã dạy trong trường cùng với những kiến thức thực tế trong 8 tuần đi thực tập
của mình và hoàn thành công việc thực tập.
Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Lương Trọng Yêm đã nhiệt tình giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo thực tập này.
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người
lao động và đồng thời tiền lương còn là một phần của chi phì sản xuất kinh
doanh chiềm tỷ trọng khá cao trong giá thanh sản phẩm.
Việc làm ra sản phẩm để thoả mãn, đáp ứng nhu cầu và điều kiện sinh hoạt,
sinh tồn của xã hội loài người bắt nguồn từ lao động mà ra. Đó là những thành
quả mà nguòi lao động đạt được và bù đắp qua việc trả công. Đây chính là một
hình thức trả lương cho người lao động và phân bổ một cách có hệ thống, có kế
hoạch căn cứ vào chất lượng cũng như số lượng lao động thục tế mà họ đã bỏ ra.
Với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Công ty cổ phần công nghiệp tầu
thuỷ hoàng anh dang cố gắng hoà mình với những nỗ lựccao nhất nhằm nang
cao khả năng đáp ứng, thoả mãn nhu cầu thị trường đồng thời nâng cao khả năng
đáp ứng, thoả mãn nhu cầu thị trường đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Việc tinh lương cho người lao động, công tác quản lí cũng như phân phối
hợp lí nguồn lao động. Quỹ lương là công tác quan trọng nhất của doanh nghiệp.
Vì vậy việc tính toán lương cho tong bộ phận lao động là một vấn đề không
thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cho nên nó đòi hỏi trình độ
nghiệp vụ cao cua nhân viên kế toán.
Xuất phát từ những thực tiễn quan trọng nên em đã chọn đề tài: Tiền
lương_BHXH _BHYT_ Kinh phí công đoần tại công ty cổ phần công nghiệp tàu
thuỷ Hoàng Anh để nghiên cứu và viết báo cáo này.
Song do sự hiểu biết còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, nên
trong thời gian thực tập và viết báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô và các anh chị trong phòng kế
toán của công ty để em củng cố và nâng cao kiến thức, phục vụ tốt cho công
việc sau này.
2
PHẦN I: GIỚI THIỆU TÔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ HOÀNG ANH
1: Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần CNTT Hoàng Anh trực thuộc tập đoàn công nghiệp tàu
thuỷ Việt Nam . Công ty được thành lập theo giấy phép số 0702000364 ngày 25
tháng 3 năm 2002 của sở kế hoạch đằu tư tỉnh Nam Định .
_ Tên công ty: Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh
_ Địa chỉ: Thị trấn Thịnh Long_ HảI Hậu_Nam Định
_ Điện thoại: 0350.3799027_ Fax:0350. 3799027
2.Đặc điểm kinh doanh của công ty
-Công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh với chức năng đóng
mới, sửa chữa phương tiện vận tải tàu thuỷ có tổng vốn điều lệ đăng kí lần I là:
10 tỷ đồng, đăng kí lần II là 130 tỷ đồng vào 31/03/2008.
Trong năm 2006, 2007 công ty đã đạt được 1 số kết quả như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chỉ tiêu 2006 2007
Sản lượng 476.976.316 1.006.786.644
Doanh thu 445.000.000 796.615.152
Nộp ngân sách 4.190.774 5.000.000
Thu nhập CBCNV 2.350.000 2.650.000
Qua số liệu trên ta thấy công ty đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về sản lượng
và doanh thu đều tăng lên đáng kể. Cùng với sự phát triển hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng
ngày càng được cải thiện
3
3. Lao động trong công ty
- Công ty hiện có tổng số cán bộ công nhân viên là 750 người. Trong đó
trình độ đại học và trên đại học là trên 42 người, trình độ trung học chuyen
nghiệp và có chứng chỉ nghề là 80 người, trình độ công nhân kĩ thuật là 528
người.
4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí
Công ty được tổ chức theo hướng quản lý trực tuyến, bộ máy hoạt động
gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm.
Trong đó
_ Giám đốc: là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi lĩnh vực sản xuất
kinh doanh và là người chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả kinh doanh.
Điều hành doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, giữ và đảm bảo vốn.
_ Phó Giám Đốc: là những người trực tiếp giúp việc cho giám đốc ở lĩnh
vực phân công đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
_ Phòng kế hoạch vật tư: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua bán, sử dụng
vật tư phục vụ cho hoạt động của công ty. Đồng thời quản lý và thực hiện các
hoạt động mua ban và các dịch vụ vận tải hàng hoá.
_ Phòng Kế Toán: Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phòng giám đốc theo dõi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Xử lý, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toántheo
đúng qui định đồng thời phân tích thông tin kế toán, tham mưu cho lãnh đạo đẻ
có biẹn pháp xứ lý kịp thời.
_ Phòng Kỹ thuật công nghệ: Theo dõi thiết kế thi công và sữa chữa tàu,
đảm bảo an toàn cho cong nhân sản xuất.
_ Phòng điều độ sản xuất: Quản lí và giám sát và đảm bảo cho từng phần
trong qui định sản xuất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.
_ Phòng tổ chức hành chính: quản lý điều hành nhân sự thực hiện bồ dưỡng
đào tạo cán bộ nâng bậc công nhân, duy trì kỷ luật, nội quy cơ quan, đồng thời
động viên phong trào thi đua toàn công ty.
4
II: tổ chức công tác kế toán tại công ty
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Hình thức tổ chức :
_ Tổ chức bộ máy có ý nghĩa hết sức to lớn cho toàn bộ bộ máy quản lý tài
chính của công ty. Qua đó có thể biết được kết quả, tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty cũng như biết được khối lượng công việc của tong bộ phận kế
toán và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau, giữa các phòng ban với
phòng kế toán.
_ Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
và có nhiệm vụ :
+ Tổ chức công tác kế toán, thống kê, kế hoạch và tổ chức bộ phận hành
chính quản trị, tiền lương giúp lãnh đạo khai thác mọi nguồn vốn phục vụ cho
sản xuất kinh doanh.
+ Tính toán trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản phảI nộp cho ngan sách
nhà nước, các quỹ của công ty. Thanh toán đúng các khoản phảI trả, tài sản của
công ty.
+ Nộp đầy đủ báo cáo cho lãnh đạo công ty và các cơ quan chức năng đúng
thời hạn qui định.
+ Kiểm kê tài sản hàng hoá, vật tư theo đúng định kì qui định của công ty.
5
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán viên
2. Vai trò – nhiệm vụ của từng kế toán viên
+) Kế toán trưởng:
_ Tổ chức hạch toán về hoạt đọng sản xuất kinh doanh của công ty theo
đúng pháp lệnh kế toán thống kê.Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, lập báo cáo kế toán tiến hành xuất nhập quỹ tiền mặt khi có phiếu thu,
phiếu chi theo đúng quy định chịu trách nhiẹm moẻ và giữ sổ quỹ, ghi chép theo
trình tự các khoản thu chi. Ghi chép phản ánh tổng hợp đầy đủ, kịp thời về số
lượngthời gian, kết quả làm việc của người lao động. Tính toán các khoản tính
theo lương , tièn thưởng, các khoản trợ cấp phảI trả cho người lao động. Tính
toán và phân bổ các khoản tiền lương, BHXH và các khoản trợ cấp phảI trả cho
người lao động.
+) Kế toán vật tư kiêm kế toán thanh toán công nợ:
- Tổ chức công tác xuất-nhập -tồn nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá.
Mở thẻ kho và sổ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu từng quy cách hàng hoá.
Tính toán chính xá số lượng giá trị vật tư tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản
xuất. Kiểm kê đánh giá vật tư, hàng hoá theo định kì qui định.Theo dõi tình hình
công nợ phải thu, phải trả cho từng đối tượng khách hàng và chi tiết cho từng
lần thanh toán. Theo dõi thời hạn thanh toán của từng lần mua bán.Lập bảng kê
chi tiêt cho công nợ người mua, người bán
+) Thủ quỹ:
6
_ Theo dõi thu chi tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu với kế toán tiền mặt
để tránh tình trạng sai sót, thiếu hụt quỹ so với sổ sách. Lập báo cáo tồn quỹ
3. Tổ chức công tác kế toán:
1. Hình thức hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giáy tờ về các nghiệp vụ kinh
tế dẫ phát sinh. Mọi nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt đọng phảI được lập
theo đúng mẫu qui định. Hiện tại công ty đang sử dụng hình thức chứng từ ghi
sổ.
2: Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ, thẻ
Bảng tổng hợp
kế toán
chứng từ gốc
chi tiết
Chứng từ ghi sổ Bảng kê
tổng
hợp
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
7
_ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
hoặc bảng tổng hợp cứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cúa vào
chứng từ ghi sổ đẻ ghi vào sổ đăng kí chứng tư ghi sổ. Sau đó được ding đẻ ghi
sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dung để
ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ , thẻ kế toán chi tiết,
_ Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong tháng . Trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ và
tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.
8
Phần II
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I,Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
1.Khái niệm tiền lương:
_Tiền lương : là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo
sản lượng lao động, chất lượng lao động mà họ đã thực hiện được cho doanh
nghiệp trên cơ cở nhiệm vụ được giao, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao
động , là đòn bẩy để động viên người lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng
suất lao động.
2. Các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương hiện nay gồm có :
_ Quỹ BHXH: là khoản trích theo tỉ lệ tiền lương ding trợ cấp cho người
lao động có tham gia đóng BHXH trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạ
giao thông, bệnh nghề nghiệp, hưu trí mất sức…
_ Quỹ BHYT: là khoản trích theo tỉ lệ tiền lương dùng dể trang trảI chi phải
khám chữa bệnh cho những người có tham gia BHYT.
_ Kinh phí công đoàn: là khoản trích theo tỉ lệ tiền lương dùng tài trợ trang
trải cho các hoạt động tổ chức công đoàn.
3. Hình thức tiền lương và quỹ tiền lương.
3.1 Quỹ tiền lương: phải được tính toán và quản lí chặt chẽ trên cơ sở định
mức lao động và đơn giá tiền lương do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ
vào thang lương bậc lương và chế độ phụ cấp cho do nhà nươc quy định để tính
đơn giá tiền lương.Đơn giá tiền lương được điều chỉnh theo giá cả biến động của
từng thời kì.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp
dùng để trả cho tất cả lao động do doanh nghiệp quản lý và sử dụng .
9
_ Tiền lương tính theo thời gian
_ Tiền lưong tính theo sản phẩm
_ Tiền lương tính theo công nhật , lương khoán
_ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan.
_ Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian điệu động công tác
3.2 Hình thức tiền lương
a. Lương thời gian: là tiền lương căn cứ vào :
+ Thời gian lao động thực tế của người lao dộng
+ Mức lương( thanh lưong bậc lương của người lao động)
Tiền lương phải trả = Tiền lương chính + phụ cấp lưong (nếu có)
_ Tiền lương chính
Đối với doanh nghiệp nhà nước:
Tiền lương chính= Tiền lương thoả thuận ghi trong hợp đồng lao động
Đối với doanh nghiệp tư nhân
Tiền Lương chinh= Mức lương tối thiểu * hệ số lương
_ Phụ cấp lưong: là khoản tiền lương phụ cấp trách nhiệm, độc hại…
Tiền lương ngày =
Tiền lương công nhật : là số tiền lương trả môt ngày đối với người lao
động thời vụ. Tuỳ vào sự thoả thuận giữa người lao động và sử dụng lao động.
Tiền lương giờ =
= x
b. Lương sản phẩm: căn cứ vào:
+ Số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn kĩ thuật
10
+ Đơn giá tiền lương để trả lương.
c. Hình thức trả lương khoán: áp dụng đối với cá công việc nếu tách rời ra
tưng công đoạn sẽ không có lợi về mặt kinh tế. Khi áp dụng lương khoán phải kí
hợp đồng khoán việc ghi rõ số lượng công việc , mức thù lao, thời gian hoàn
thành .
Kế toán có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn kiểm tra việc ghi chép chính xác
kịp thời số lượng lao động , thời gian lao động của từng người , từng bộ phận.
Tính toán chinh xác tiền lương cho từng người lao động và trả lượng lao động
đúng quy định. Trích lập, nộp, chi đúng chế độ quy định về BHXH,
BHYT,KPCĐ. Cung cấp số liệu về tiền lương, các khoản thu nhập của người lao
động để lập báo cáo
II Kế toán tiền lương- bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế . kinh phí công đoàn :
1.Kế toán chi tiết: sử dụng những chứng từ như bảng chấm công, phiếu
xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành, phiếu nghỉ việc hưởng lương bảo
hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương.
2. Kế toán tổng hợp
Doanh nghiệp chiu
Ngưới lao động chịu
Chỉ tiêu và tính vào chi phí
và trừ vào thu nhập
Tổng số trích lập
sx
1. kinh phí công 2% 2%
đoàn
2. Bảo hiểm Xã hội 15% 5% 20%
3. Bảo hiểm y tế 2% 1% 3%
Cộng 19% 6% 25%
b: Tài khoản sử dụng:
_ Tài khoản 334: “ phải trả công nhân viên”: phản ánh tiền lương, BHXH,
phải trả công nhân viên. TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ: các khoản hạch toán khấu trừ vào lương( 6% BHXH, BHYT,
KPCĐ, tạm ứng, thuế thu nhập). Kết chuyển tiền lương chưa lĩnh sang TK 338
vào cuối tháng.
11
Bên có: các khoản tiền lương trợ cấp, phụ cấp, tiền thưởng, phải trả cho
công nhân lao động.
Số dư cuối: các khoản còn phải trả cho công nhân viên.
Vd: ngày 31/03/2008 chi lương kỳ 2 cho CBCNV:
Nợ 334: 88.945.400
Có 111: 88.945.400
_ Tài khoản 338: “ phải trả phải nộp khác”. Kết cấu và nội dung:
Bên nợ: trị giá TK thừa đã giải quyết, nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, các
khoản đã trả đã nộp khác.
Bên có: trị giá tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân, nhận BHXH, BHYT,
KPCĐ do cơ quan quản lý cấp, trích BHXH, NHYT, KPCĐ, các khoản phải trả
phải nộp khác.
Số dư có: các khoản còn phải trả phải nộ khác.
Tk 338 còn có 6 TK cấp 2: TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3387, 3388
VD: ngày 08/04/2008 công ty nộp BHXH, BHYT quý 1:
Nợ 338: 8.123.400
+ Nợ 3383: 6394.500
+ Nợ 3384: 1728.900
Có 111: 8.123.400
TK141,138,338 TK334 TK622,627,641,642,241
Các khoản khấu trừ vào lương Tiền lương phụ cấp, trợ cấp... tính vào
chi phí các bộ phận
TK111 TK338
Ứng vào thanh toán lương BHXH trả thay lương cho
công nhân viên
TK3338 TK431
Tính thuế thu nhập Tiền thưởng phải trả cho
phải nộp nhà nước công nhân viên
12