Thành ngữ tiếng anh

  • 272 trang
  • file: .pdf

đang tải dữ liệu....

Tài liệu bị giới hạn, để xem hết nội dung vui lòng tải về máy tính.

Tải xuống - 272 trang

Nội dung text: Thành ngữ tiếng anh

(có giải thích)
Thông tin ebook:
Tên ebook: Thành ngữ tiếng Anh
(có giải thích)
Chuyển sang ebook: copcon44
Ngày hoàn thành ebook: 19 – 12 –
“To Have An Account To Settle”
“To Take Into Account”
“To Get On One’s Nerves”
“A Bundle of Nerves”
“Stick My Neck Out”
"To Field A Team"
“Have A Field Day”
Các thành ngữ với “Fit”
“Pull Up Your Socks”, “To Sock Away”.
“All The Traffic Will Bear”
Các thành ngữ trong tiếng anh về THỜI GIAN
“Fish Story”, "Sob Story”, " A Shaggy Dog
"Dog Tired", "Go to the dogs", "Rain cats and
“All Dressed Up With No Place To Go” và
“All The Traffic Will Bear”
To learn the ropes, Know the ropes
“Fight Tooth and Nail”
”Fight to The Bitter End”
Thành ngữ với CATCH VÀ THROW
Thành ngữ về Jazz up, Bells and whistles
Fool's errand, Foolproof, Fooling around,
Nobody's fool
“Champ at the bit”
To be born with a silver spoon in one’s mouth
“A blessing in disguise”
“Look on the bright side”
The grass is always greener on the other side
of the fence
Nothing ventured, nothing gained
If you can't stand the heat, get out of the
A chain is only as strong as its weakest link
A bird in the hand is worth two in the bush
Don’t put the cart before the horse
Go Cold Turkey
"get up on the wrong side of the bed"
"everything but kitchen sink"
the pot calling the kettle black"
"turn over a new leaf"
"lend me your ear"
"a piece of cake"
"biting the hand that feeds you"
“an arm and a leg”
“letting the cat out of the bag”
"a chip on your shoulder"
"an about face"
"rock the boat"
"a wolf in sheep's clothing"
"against the clock"
"in(s) and out(s)"
"curiosity killed the cat"
"absence makes the heart grow fonder"
"at the drop of a hat"
"as sick as a dog"
"when it rains, it pours"
"out of the blue"
"when pigs fly"
"birds of a feather (flock together)"
"keep an eye on him"
"one for the road"
"beating a dead horse"
Tie The Knot ( get married ... )
Letting The Cat Out Of The Bag ( sharing a
secret ... )
Roll Out The Red Carpet ( to give a grand
welcome to an important guest ... )
A Chip On Your Shoulder ( angry because of
what happened in the past ... )
Looking A Gift Horse In The Mouth (
questioning the value of something you have
received for free ... )
Over My Dead Body ( there is no way I will
allow you to do that ... )
Start From Scratch ( starting a project from
the very beginning ... )
The Straw That Broke The Camel's Back ( one
last thing that finally made the you upset ... )
The Bigger They Are (The Harder They Fall) (
we can beat this larger opponent ... )
An About Face ( turn around and face the
opposite direction ... )
One For The Road ( one more, then I am
leaving ... )
A Blessing In Disguise ( a good thing that you
don't recognize at first ... )
Going Against The Grain ( making things
difficult by acting against the wishes of others ... )
Finding Your Feet ( feeling more comfortable
in what you are doing ... )
Practice Makes Perfect ( the more you
practice, the better you will become ... )
When In Rome (Do As The Romans Do) ( a
visitor should try to act as the people do who are
from that place ... )
Truer Words Were Never Spoken ( I totally
agree with what you just said ...
Nose Out Of Joint ( upset about what
happened ... )
A Drop In The Bucket ( not important ... )
Don't Count Your Chickens (Until They've
Hatched) ( don't make plans based on uncertain
events ... )
Variety Is The Spice Of Life ( life is exciting
when you try different types of experiences ... )
Can't Cut The Mustard ( not good enough to
participate ... )
Burning The Candle At Both Ends ( working
for many hours without getting enough rest ... )
Put Your Best Foot Forward ( go ahead and
give it your best try ... )
A Taste Of Your Own Medicine ( a lesson
where other people treat you the same way you
treat them in order to teach you that you are acting
badly ... )
Burning the midnight oil
A Slip Of The Tongue ( to say something by
accident ... )
A Fool And His Money Are Easily Parted (
foolish people lose money easily ... )
A Penny Saved Is A Penny Earned ( saving
money is hard work and happens one penny at a
time ... )
Your Guess Is As Good As Mine ( I don't know
... )
All Thumbs ( clumbsy ... )
A Toss-Up ( the results have not been decided
... )
Crying Over Spilled Milk ( complaining about
some past loss ... )
Out Of The Frying Pan (And Into The Fire) (
to get out of a bad situation and end up in one that
is even worse ... )
An Arm And A Leg ( a high price to pay ... )
You Can't Judge A Book By Its Cover ( don't
make judgments based only on appearances ... )
Put Your Foot In Your Mouth ( say something
embarrassing ... )
The Apple Of Your Eye ( the one you love the
most ... )
Absence Makes The Heart Grow Fonder ( the
time spent apart makes you care for a person even
more ... )
Biting Off More Than You Can Chew ( taking
on a challenge that is too big ... )
Icing On The Cake ( a second great thing
happens in addition to the first ... )
Great Minds Think Alike ( people with great
minds think like each other ... )
Go For Broke ( risking it all for the chance to
win big ... )
A Dime A Dozen ( cheap and easy to get ... )
Dog-Eat-Dog ( people are looking out for
their own interests ... )
Add Fuel To The Fire ( do something to make
a bad situation worse ... )
Under The Gun ( under a lot of pressure to
get something done ... )
Wear Your Heart On Your Sleeve ( expressing
your emotions freely and openly ... )
The Early Bird (Catches The Worm) ( being
early leads to success ... )
Better Late (Than Never) ( it is better to do
something late than to not do it at all ... )
Lost His Head ( he got so upset that he lost
control of his actions ... )
Word Of Mouth ( news that travels from
person to person ... )
Cross Your Fingers ( hoping it happens that
way ... )
Barking Up The Wrong Tree ( looking for
something in the wrong place ... )
All bark and no bite
“To Have An Account To
Thành ngữ “To Have An Account
To Settle” được dùng khi muốn thanh
toán một mối thù hằn với một người
nào vì người đó gây đau khổ hay thiệt
thòi cho mình trong quá khứ. Trong
thí dụ sau đây cô Pauline cho biết vẫn
còn cảm thấy bất mãn đối với một
người đàn ông đã cạnh tranh với chị
trong khi hai người cùng dành một
công việc làm cách đây vài năm.
I still have an account to settle with
that guy. I can’t forget how he spread
all those nasty rumors about me when
we were after the same job. Sooner or
later I’ll pay him back for that.
Tôi vẫn còn có chuyện để thanh
toán với anh chàng đó. Tôi không thể
quên được những lời đồn đại xấu xa mà
anh at phao truyền về tôi khi chúng tôi
cùng tranh giành một công việc. Không
sớm thì muộn tôi cũng sẽ trả đũa anh
Thí dụ thứ hai là về một ông cụ gìau
có mà không con. Ông có mấy người
cháu nhưng chẳng ai dành thì giờ để thăm
ông. Ông qua đời trong sự lãng quên của
mọi người, và sau đây là điều gì đã xảy
ra sau đó.
That old man certainly settled
accounts with those nephews and
nieces who never came to see him.
When he died, he left all his money to
cancer research and they never saw a
Ông cụ này rõ ràng là đã trả được
mối hận với các cháu trai và cháu gái
của ông, những người không hề đến
thăm ông. Khi ông qua đời, ông đã tặng
hết tiền cho công cuộc nghiên cứu bịnh
ung thư, và các cháu ông không thừa
hưởng được một đồng xu của ông.
Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học
thành ngữ của chúng ta hôm nay. Như
vậy là chúng ta đã biết thêm và cách
dùng của thành ngữ To Have An
Account To Settle nghĩa là thanh toán
một mối hận cũ vì mình bị thiệt thòi hay
đau khổ.
“To Take Into Account”
Dùng thành ngữ “To Take Into
Account” khi muốn nói là họ cứu xét
một vấn đề gì hay để ý đến một vấn đề
vì vấn đề đó quan trọng. Ta có thể
hiểu ngắn gọn nghĩa của thành ngữ này
là cứu xét một vấn đề gì đó vì vấn đề
đó quan trọng
Trong thí dụ thứ nhất sau đây Mary
nêu ý kiến là với tư cách một cử tri điều
quan trọng là phải chú ý đến những
người hỗ trợ cho ứng cử viên ra tranh
chức thị trưởng của một thành phố lớn.
We need to take into account who’s
behind the candidate. The same corrupt
crowd who have controlled the city hall
for 20 years and want to keep on
ripping off us taxpayers.
Chúng at cần chú ý xem ai là những
người đứng đằng sau ứng cử viên.
Cùng một đám người tham nhũng đã
chi phối hội đồng thành phố trong 20
năm qua và muốn tiếp tục bóc lột chúng
at, những người dân đóng thuế.
Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây,
một nhóm doanh nhân đang bàn với nhau
xem có nên mời cô Mary làm đối tác với
họ trong một vụ mở một tiệm ăn mới hay
không. Ta sẽ thấy lý do tại Sao nhiều
người tỏ ra ngần ngại về ý kiến này.
Let’s take into account her record
before we ask her to come in as our
partner. Remember the last two places
she managed went bankrupt in a year!
And that really scares me!
Chúng at hãy chú ý tới thành tích
của cô ấy trước khi mời cô ấy làm đối
tác với chúng at. Xin nhớ rằng hai tiệm
cuối cùng mà cô ấy quản trị đã bị phá
sản trong vòng một năm. Và điều đó
làm tôi hết sức sợ hãi.
“To Get On One’s
Thành ngữ “To Get On One’s
Nerves” khi họ muốn nói là làm một
điều gì khiến cho người khác phải khó
chịu, bực mình.
Trong thí dụ thứ nhất sau đây, một
chính trị gia Ra ứng cử vào quốc hội
thấy đối thủ của ông cứ dùng quảng cáo
không hoàn toàn đúng sự thật trên đài
truyền hình để đả kích ông, khiến ông
thấy khó chịu. Mr. Smith gets on my
nerves because he is telling half truths
in the newspapers and on TV to attack
my record. I am sure the voters will see
through his crooked scheme. Chính trị
gia này nói: Ông Smith khiến tôi rất
khó chịu vì ông ấy bóp méo sự thật trên
báo chí và đài truyền hình để đả kích
thành tích của tôi. Tôi tin chắc rằng cử
tri sẽ nhìn thấu mưu đồ thiếu thẳng
thắn của ông ấy. Trong thí dụ thứ hai
sau đây, dân chúng trong thành phố này
cảm thấy khó chịu vì phải nghe các chính
trị gia hứa giải quyết vấn đề Xe cộ ùn
tắc trong thành phố và nhà giá rẻ cho
người nghèo mà cuối cùng vẫn không
giải quyết được gì cả. The politicians in
this metropolitan area are getting on
the voters’ nerves because of all their
broken promises about solving the
problem of transportation and
affordable housing for the poor. After
all these years, the problems have
gotten worse instead of better . Câu
này có nghĩa như sau: Các chính trị gia
trong thành phố này đang khiến cho cử
tri khó chịu vì những lời hứa hão huyền
về việc giải quyết nạn kẹt Xe và cung
cấp nhà ở với giá rẻ cho dân nghèo.
Sau bao nhiêu năm, các vấn đề này
càng tệ hơn thay vì khá hơn. Như vậy là
To Get On One’s Nerves nghĩa là làm
cho người khác khó chịu.
“A Bundle of Nerves”
Thành ngữ “A Bundle of Nerves”
để chỉ một người lúc nào cũng lo ngại
hay sợ một điều gì có thể xảy Ra.
Trong thí dụ sau các bạn sẽ thấy một
cô nhân viên lo ngại về tương lai của
công việc của cô:
I’ve been a bundle of nerves ever
since the company told us it’s losing
money and will have to lay off 20% of
the staff. I don’t know if I can hang on to
my job or not. Nhân viên này nói: Tôi rất
lo lắng kể từ khi công ty chúng tôi cho
biết là công ty đang bị thua lỗ và sẽ phải
as thải 20% số nhân viên. Tôi không biết
chắc tôi sẽ còn giữ được công việc của
tôi hay không. Thí dụ thứ hai tiếp theo
đây chị Pauline lo ngại về cô bạn thân
của chị là Sally, một người mà mấy
tháng gần đây hay tỏ Ra nóng nẩy bồn
chồn. I’m worried about Sally. She’s a
real bundle of nerves these days. I don’t
know why. Maybe it’s because she
drinks a dozen cups of coffee a day. That
would make me nervous too! Chị
Pauline nói: Tôi lo ngại về cô Sally.
Mấy lúc này cô ấy tỏ Ra quá bồn chồn,
bực dọc. Tôi không hiểu tại Sao. Có lẽ
đó là vì cô ấy uống hàng tá ly cà phê mỗi
ngày. Nếu tôi uống nhiều như thế chắc tôi
cũng bồn chồn không kém gì cô ấy.
“Stick My Neck Out”
Thành ngữ “Stick My Neck Out”
khi muốn nói đánh liều làm một cái gì.
Thành ngữ này phát xuất từ thời đầu
thế kỷ thứ 20 khi người Mỹ giết gà
bằng cách kéo cổ gà ra để lên thớt
Trong thí dụ sau đây, chị Pauline
bằng lòng giúp một đồng nghiệp trẻ
tuổi đang gặp khó khăn với ông xếp.
Okay, I‘ll stick my neck out one
more time and ask the boss to give you
another chance, but if you get yourself
in hot water again, you’ll have to find
your own way out. Understand?
Được rồi, tôi sẽ đánh liều thêm một
lần nữa và nói với ông chủ cho cô thêm
một cơ hội nữa. Nhưng nếu cô lại rơi
vào hoàn cảnh khó khăn như trước thì
cô sẽ phải giải quyết lấy vấn đề của
cô. Cô đã rõ chưa?
Thí dụ thứ hai sau đây là về cựu tổng
thống Bush đã liều đưa Ra một lời hứa
để rồi sau đó gặp khó khăn.
During his campaign in 1988
Mr.Bush really stuck his neck out when
he promised he would never raise
Then, two years later it hurt him
politically when he had to raise them.